1 khối đá bằng bao nhiêu kg? 1 khối bê tông nặng bao nhiêu kg?

Những vấn đề liên quan đến vật liệu xây dựng luôn rất được quan tâm khi bắt đầu quá trình thi công công trình. Trong đó, các câu hỏi như 1 khối đá bằng bao nhiêu kg1 khối bê tông bao nhiêu kg được rất nhiều người thắc mắc. Hãy cùng giải quyết những câu hỏi này với bài viết dưới đây của Thép Mạnh Hà nhé.

1 khối đá bằng bao nhiêu kg?
1 khối đá bằng bao nhiêu kg?

1 khối đá bằng bao nhiêu kg?

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại đá được sản xuất nhằm phục vụ đầy đủ nhu cầu xây dựng. Các loại đá phổ biến là đá dăm, đá đặc nguyên khai, đá hộc, đá ba… Mỗi loại đá với kích thước hạt khác nhau sẽ có trọng lượng khác nhau. Cụ thể như sau:

  • 1 khối đá đặc nguyên khai nặng 2750 kg
  • 1 khối đá dăm có kích thước 0,5 – 2cm nặng 1600 kg
  • 1 khối đá dăm có kích thước 3 – 8cm nặng 1550 kg
  • 1 khối đá hộc có kích thước 15cm nặng 1500 kg
  • 1 khối đá ba nặng 1520 kg
  • 1 khối đá có kích thước 4×6 cm nặng 1540 kg
  • 1 khối đá có kích thước 2×4 cm nặng 1480 kg
  • 1 khối đá có kích thước 2×3 cm nặng 1490 kg
  • 1 khối đá có kích thước 1×2 cm nặng 1460 kg
  • 1 khối đá có kích thước 1×2 cm nặng 1460 kg
  • 1 khối đá có kích thước 0.5-1 cm nặng 1600 kg
  • 1 khối đá mạt có kích thước <0.5 cm nặng 1630 kg
  • 1 khối đá cấp phối base nặng 1740 kg
Mỗi loại đá đều có khối lượng khác nhau
Mỗi loại đá đều có khối lượng khác nhau

Bê tông gồm những thành phần gì?

Sau khi giải quyết câu hỏi “1 khối đá bằng bao nhiêu kg?” thì sẽ đến “1 khối bê tông bao nhiêu kg?” nhưng trước hết chúng ta hãy tìm hiểu đôi chút về thành phần của bê tông. Bê tông là hỗn hợp được tạo ra khi trộn đều xi măng, vữa, đá và cát lại với nhau.

Xi măng là thành phần quan trọng nhất khi trộn bê tông bởi loại vật liệu này có vai trò như chất kết dính. Cát là loại vật liệu tiếp theo mà bê tông cần phải có. Loại cát thường được sử dụng là cát vàng hoặc cát đen. Bạn nên lưu ý chọn cát chất lượng tốt để không làm ảnh hưởng đến chất lượng của bê tông.

Đá cũng là một vật liệu không thể thiếu để đổ bê tông. Đá được dùng để trộn bê tông phải là loại đá nhỏ, dùng loại đá này thì mức chịu lực của bê tông sẽ lớn hơn. Tùy vào nhu cầu xây dựng của từng công trình, bạn có thể chọn đá 1×2 hoặc đá 4×6. Đặc biệt, bạn phải nhớ rằng cần phải loại bỏ hết bụi bẩn và tạp chất trong đá trước khi dùng để đảm bảo chất lượng của bê tông được tốt nhất.

Nguyên liệu cuối cùng được dùng để tạo nên bê tông là nước. Chất lượng nguồn nước sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của bê tông. Bởi vậy, bạn nên tránh sử dụng nước nhiễm phèn, nước biển, nước lợ, nước nhiễm mặn, nước có váng dầu mỡ… để trộn bê tông.

Để bê tông đảm bảo được tính chắc khỏe và bền bỉ để xây dựng công trình, tỉ lệ các nguyên liệu thành phần cần phải chính xác theo công thức và cần phải trộn thật đều. Hiện nay, nhờ có máy trộn bê tông nên công việc này đã không còn quá khó khăn.

1 khối bê tông bao nhiêu kg?
1 khối bê tông bao nhiêu kg?

1 khối bê tông bằng bao nhiêu kg?

Hiện nay, các công trình xây dựng chủ yếu đều sử dụng bê tông tươi. Bê tông tươi cũng có nhiều loại và được phân biệt bởi chỉ số Mác bê tông ( được ký hiệu là M). Chỉ số này thể hiện mức độ chịu nén của bê tông tươi ( tính theo N/cm2). Bê tông tươi với chỉ số M khác nhau sẽ có khối lượng khác nhau:

Các loại bê tông tươi M100, M150, M200, M250, M300, M350, M400, M500 và M600 được xếp vào loại bê tông nặng, có khối lượng khoảng 1800 – 2500kg/m3 và có cốt liệu đặc chắc gồm sỏi, đá… Một số bạn thắc mắc 1 khối bê tông mác 250 nặng bao nhiêu kg, thì loại bê tông này có khối lượng 2600kg/m3.

Các loại bê tông tươi M50, M75, M100, M150 và M300 được xếp vào loại bê tông nhẹ, có khối lượng khoảng 800-1800kg/m3 và có cốt liệu gồm xỉ quạng, các loại đá lỗ rỗng và keramzit…  Một số công trình vẫn sử dụng bê tông thường, thì loại này nặng khoảng 2400 kg trên 1 khối. Đây không phải là số liệu được cân đo trực tiếp mà là được các nhà khoa học tính toán được dựa trên công thức pha trộn và khối lượng của các nguyên liệu thành phần.

Hiện nay, các công trình xây dựng chủ yếu đều sử dụng bê tông tươi
Hiện nay, các công trình xây dựng chủ yếu đều sử dụng bê tông tươi

1 khối bê tông trải đều được bao nhiêu m2?

Bên cạnh thắc mắc về khối lượng, bạn có muốn biết 1 khối bê tông trải đều được bao nhiêu m2 không? Trước hết, chúng ta cần biết công thức tính thể tích khối đổ: Vbt = DxRxH. Trong đó:

  • Vbt là thể tích của bê tông
  • D là chiều dài khu vực cần đổ bê tông
  • R là chiều rộng khu vực cần đổ bê tông
  • H là chiều cao hay độ dày bê tông cần đổ (đường thì thường đổ dày 0.2-0.3 m, sàn nhà dân dụng thì đổ dày 0.08-0.14 m…)

Vì diện tích được tính bằng DxR nên từ công thức trên, chúng ta có thể rút ra công thức tính 1 khối bê tông trải đều được bao nhiêu m2 là S(diện tích) = 1/H. Nếu bạn muốn tính với lượng bê tông khác thì chỉ cần thay 1 bằng Vbt thực tế vào công thức trên.

Ví dụ: Tính diện tích đổ được với 1 khối bê tông và đổ dày 0,2m

S(diện tích) = 1/0,2 = 5 (m2)

Bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn thông tin cho các câu hỏi “1 khối đá bằng bao nhiêu kg?” và “1 khối bê tông bao nhiêu kg?”. Hy vọng rằng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp ích phần nào cho bạn đọc trong quá trình thiết kế và xây dựng công trình.

Mọi chi tiết mua hàng, xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT TÔN THÉP MẠNH HÀ

Địa chỉ 1: 30 Quốc Lộ 22 (ngã tư An Sương), Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM

Địa chỉ 2: 550 Cộng Hoà, Phường 13, Q.Tân Bình, TPHCM

Địa chỉ 3: 561 Điện Biên Phủ, Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

Email: tonthepmanhha@gmail.com

Website: https://thepmanhha.com.vn

Hotline tư vấn & mua hàng 24/7 (Phòng Kinh Doanh Thép Mạnh Hà):
0917.02.03.03 (Mr. Khoa)
0789.373.666 (Mr. Hợp)
0902.774.111 (Ms. Trang)
0932.337.337 (Ms. Thảo Anh)

Danh sách kho hàng Thép Mạnh Hà luôn có sẵn hàng phục vụ quý khách:

Kho hàng 1: 121 Phan Văn Hơn, xã Bà Điểm, H. Hóc Môn, TPHCM

Kho hàng 2: 137 DT743, KCN Sóng Thần 1, Tp. Thuận An, Bình Dương

Kho hàng 3: Lô 22 đường Song Hành, KCN Tân Tạo, Q. Bình Tân, TPHCM

Kho hàng 4: 79 Tân Thới Nhì, Tân Thới Nhì, H. Hóc Môn, TPHCM

Hotline tư vấn & mua hàng 24/7 (Phòng Kinh Doanh Thép Mạnh Hà):
0917.02.03.03 (Mr. Khoa)
0789.373.666 (Mr. Hợp)
0902.774.111 (Ms. Trang)
0932.337.337 (Ms. Thảo Anh)

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0932.337.337 0902.774.111 0789.373.666 0917.02.03.03
Gọi điện Gọi điện Gọi điện